GIÁO DỤC SỨC NHANH

  1. KNiệm & các hình thức biểu hiện của SN là 1 tổ hợp thuộc tính c/năng của con người. Nó qđịnh chủ yếu & trực tiếp đặc tính tốc độ động tác cũng như tgian pứng vđộng.

Người ta fân biệt 3 hình thức cơ bản biểu hiện SN như sau:

Thời gian tiềm tàng của pứng vđộng.

Tốc độ đtác đơn (với lượng đối kháng bên ngoài nhỏ).

Tần số đtác.

Các hình thức đơn giản của Sn tương đói độc lập với nhau. Đặc biệt những chỉ số về tgian pứng vđộng hầu như không tương quan với tốc độ đtác. Các hthứs kể trên là thể hiện các năng lực tốc độ khác nhau.

Trong thực tiễn thường thấy SN được thể hiện tổng hợp. Vd, TTchạy ngắn fụ thuộc vào tgian pứng vđộng, tốc độ đtác đơn (đạp sau, chuyển đùi) & tần số bước. Trong đtác có phối hợp fức tạp thì tốc độn không chỉ fụ thuộc vào SN mà còn chịu sự chi phối của nhiều nhân tố khác. Vd, trong chạy thì tốc độ fụ thuộc vào độ dài bước chạy, còn dộ dài bước chạy thì fụ thuộc vào độ dài chi dưới & lực đạp sau. Vì vậy, tốc độ đtác hoàn chỉnh chỉ  thể hiện gián tiếp SN của con người. Cho nên trong phân tích, đgiá SN fải căn cứ vào mức độ phát triển của từng hình thức đơn giản của nó.

Trong nhiều đtác t/hiện với tốc đô tối đa , người ta quan sát thấy 2 gđoạn:

*Gđoạn tăng tốc.

*Gđoạn ổn định tương đối.

Đặc điểm của gđoạn thứ nhất là chuyển động nhanh dần hay chuyển động có gia tốc. Khi tốc độ không tăng thêm được nữa thì chuyển sang gđoạn 2- gđoạn chuyển động đều.

Nhìn chung, năng lực tốc độ của con ngườimang tính chất đặc thù. Chuyển SN trực tiếp chỉ xảy ra đvới các đtác có cấu trúc giống nhau. Vd, nâng cao TTbật xa tại chổ lập tức ảnh hưởng tới TTchạy ngắn & những đtác khác mà trong đó tốc độ duỗi chân giữ vai trò qtrọng. Trong khi đó, kquả bật xa tại chỗ không hề ảnh hưởng tới tôc độ bơi, đấm bốc, đánh máy chữ.

  1. Cơ sở slí, shoá của SN:

Thời gian tiềm fục của pứng vđộng gồm 5 thành fần:

Xuất hiện hưng fấn trong cơ quan cảm thụ.

Dẫn truyền hưng fấn vào hệ TK TW.

Truyền hưng fấn trong tổ chức lưới & hình thành tín hiệu ly tâm.

Truyền tín hiệu từ hệ TK TW tới cơ

Hưng fấn cơ & cơ hđộng tích cực.

Trong đó gđoạn thứ 3 chiếm nhiều tgian nhất. Những đtác được t/hiện với tốc độ tối đa khác hẵn với đtác chậm về đặc điểm slí. Sự khác biệt cơ bản thể hiện ở chổ: khi thực hiện với tốc độ tối đa thì k/năng điều chỉnh bằng cảm giác trong tiến trình thực hiện đtác sẽ gặp khó khăn. Do đó với tốc độ cao khó có thể t/hiện đtác thật chính xác.

Trong các đtác rất nhanh & được thực hiện với tần số cao, vd, trong chạy cự ly ngắn, cơ chỉ hoạt động tích cực ở những điểm cuối cùng của biên độ đtác. Động năng được truyền cho 1 bộ phận nào đó của cơ thể, sau đó bị triệt tiêu khi các cơ quan đối kháng tgia hđộng & truyền cho bộ fận này 1 gia tốc theo hướng ngược lại. Trong đtác tốc độ lớn, hoạt tính của cơ diễn ra trong tgian ngắn đến mức cơ không kịp co lại nhiều & thực tế cơ hđộng theo chế độ đẳng trường.

Người ta thừa nhận rằng, tần số dộng tác fụ thuộc vào tính linh hoạt của qtrình thần kinh- tức là fụ thuộc vào tốc độ chuyển trạng thái hưng fấn- ức chế của trung khu vđộng.

Theo quan điểm shoá, SN fụ thuộc vào hàm lượng ATP trong cơ & tốc độ fân giải ATP dưới ảnh hưởng của xung động thần kinh cũng như vào tốc độ tái tổng hợp nó. Vì các bài tập tốc độ diễn ra trong tgian rất ngắn, nên qtrình tổng hợp ATP hầu như được thực hiện theo cơ chế yếm khí. Trong cá btập như chạy 100-200m, bơi 25-50m thì 90% năng lượng hđộng của cơ được tạo ra do các pứng yếm khí. Do vậy, cá btập tố độ tạo ra nợ dưỡng rất lớn & tgian trả nợ dưỡng coa thể kéo dài hàng chục phút.

Giữa đặc điểm thể hình & các chỉ số tốc độ tối đa của con người không fụ thuộc lẫn nhau

  1. Phương pháp rèn luyện SN phản ứng vđộng

( TRình bầy phương pháp giáo dục sức nhanh phản ứng vận động đơn giản)

Phương pháp giáo dục sức nhanh của phản ứng vận động đơn giản:

Là sự đáp lại một tín hiệu đã biết trước nhưng xuất hiện đột ngột bằng một động tác được định trước. Ví dụ phản ứng với tiếng súng phát lệnh…

SN pứng vđộng có ý nghĩa thực dụng rất lớn. Trong cuộc sống, ta thường gặp những trường hợp đòi hỏi đáp lại tín hiệu nào đó trong khoảng thời gian ngắn nhất. SN p/ứng vđộng có k/năng “chuyển” rất cao:những người có khả năng chuyển p/ứng nhanh  trong tình huống này thì cũng dễ có k/năng p/ứng nhanh trong tình huống khác. Tập luyện tốc độ có tác dụng nâng cao SN p/ứng đơn giản. Nhưng không có h/tượng “chuyển” theo chiều ngược lại. Các btập về p/ứng vđộng không có giá trị nâng cao tốc độ đtác.

Trong thực tế, không nhất thiết fải tđộng chuyên môn để phát triển SNPƯVĐ.

Phản ứng vận động đơn giản vì tín hiệu đã biết trước và động tác đáp lại khi có tín hiệu xảy ra cũng biết trước (đã được chuẩn bị ) thời gian của phản ứng thường 0,14 – 0,17 giây Cấu trúc của phản ứng vận động đơn giản :

Thời kỳ dự bị: 1/ Yếu tố cảm giác

Thời kỳ trung tâm :2/ Yếu tố liên kết

Thời kỳ hiệu ứng: 3/ Yếu tố vận động .

Phương pháp phổ biến nhất trong giáo dục sức nhanh của phản ứng vận động đơn giản là lặp lại phản ứng với các tín hiệu xuất hiện đột ngột. VD, lặp lại nhiều lần tiếng súng lệnh, chạy đổi hướng theo tín hiệu. Đối với những người mới tập, pp lặp lại nhanh chóng đem lại kquả tốt. Sau đó SNPƯ ổn định & rất khó có thể phát triển thêm.

Trong trường hợp SNPƯ giữ vai trò qtrọng, người ta sdụng tới các pp chuyên môn để phát triển nó. Một trong số pp chuyên môn rèn luyện SN PWVDD đơn giản thường áp dụng tronh thực tiễn là PP phân tích. Bản chất của phương pháp này là hoàn thiện từng phần của sức nhanh phản ứng trong điều kiện giảm nhẹ và hoàn thiện từng phần tốc độ của những động tác tiếp theo. Thí dụ thời gian phản ứng trong xuất phát thấp bị kéo dài là do động tác tay đẩy gặp khó khăn do vậy người HLV thường sử dụng những bài tập thuận lợi để hoàn thiện phản ứng trong tư thế xuất phát cao tỳ tay vào vật thể nào đó.

Trong thực tiễn huấn luyện, người ta còn sử dụng rộng rãi pp cảm giác vđộng. Bản chất của phương pháp này là hoàn thiện sức nhanh PƯVĐ đơn giản thông qua việc hoàn thiện cảm giác về thời gian. Bởi vì những người có khả năng phân biệt khoảng thời gian ngắn 1 cách chính xác thì khả năng phản ứng VĐ đơn giản cao, phương pháp này được tiến hành thông qua 3 giai đoạn

Giai đoạn 1: Người tập phản ứng lại tín hiệu và thực hiện động tác tiếp theo với tốc độ lớn nhất ví dụ : xuất phát thấp chạy với tốc độ tối đa 100m sau mỗi lần tập HLV thông báo thành tích cho người tập biết

Giai đoạn 2: cũng thực hiện các bài tập như giai đoạn 1 nhưng khi về đích HLV hỏi VĐV thời gian đạt được sau đó HLV thông báo cho VĐV thời gian mà VĐV đạt được qua nhiều lần như vậy cảm giác về thời gian sẽ chính xác hơn.

Giai đoạn 3: HLV yêu cầu VĐV thực hiện bài tập với tốc độ cho trước.

Trải qua 3 giai đoạn tập luyện như vậy sức nhanh phản ứng vận động đơn giản sẽ được nâng lên.

Lý luận TDTT

- Người đại diện: Nguyễn Nam
- Điện thoại: 0905.785.986
- Email: ducnamnhikhuccon@gmail.com
- Địa chỉ: Trung tâm Thể thao Đại học Đà Nẵng - 62 Ngô Sĩ Liên - Liên Chiểu - Đà Nẵng.

Copyright 2016. Võ phái Đức Nam - Nhị Khúc Côn.