LUẬT THI ĐẤU ĐỨC NAM NHỊ KHÚC CÔN

LUẬT THI ĐẤU ĐỐI KHÁNG

Chương 1

CÁC ĐIỀU LUẬT CHUNG

Ðiều 1: Tính chất và thể thức thi đấu

  • Thi đấu cá nhân, đồng đội, giữa các vận động viên có cùng chiều cao.
  • Thi đấu theo thể thức đấu loại trực tiếp một lần thua.

Ðiều 2: Nguyên tắc thi đấu

  • Các đấu thủ phải đối mặt với nhau, được sử dụng các đòn thế tấn công và phòng thủ của võ phái Đức Nam – Nhị khúc côn.
  • Đợt tấn công:
  1. Khi tiếp cận đối phương, đấu thủ được phép thực hiện liên tục các động tác tấn công ghi điểm, Trọng tài ra hiệu lệnh dừng đợt tấn công, hai đấu thủ trở về thế thủ và sẵn sàng tiếp tục đợt tấn công khác ngay tại chỗ. 
  2. Khi đợt tấn công ở sát biên, có đấu thủ bị ngã, rơi côn, côn mắc vào nhau, ra khỏi biên, Trọng tài cho 2 đấu thủ trở về vị trí ban đầu ở giữa sân.
  3. Thời gian thi đấu tùy theo độ tuổi, giới tính từ 2-3 phút/hiệp, giữa 2 hiệp có 1 phút nghỉ. Mỗi trận đấu có 3 hiệp đấu, tùy theo tính chất giải, thời gian hiệp đấu có thể rút ngắn do quyết định của Ban tổ chức.

Ðiều 3: Thủ tục thi đấu

  • Gọi tên đấu thủ: Tên đấu thủ được thông báo 3 lần trước khi bắt đầu trận đấu, đấu thủ không ra sân thi đấu sẽ bị xử thua bỏ cuộc.
  • Kiểm tra thân thể và trang phục: Theo luật thi đấu, vận động viên trước lúc vào sân đấu phải đến bàn Trọng tài kiểm tra vận động viên để được kiểm tra thân thể, trang phục thi đấụ, Vận động viên không được mang, đeo bất cứ vật gì có thể gây chấn thương cho vận động viên bạn.
  • Vào khu vực thi dấu: Sau khi kiểm tra, vận động viên ngồi chờ ở khu vực gần bàn kiểm tra vận động viên với 1 huấn luyện viên của mình.

Ðiều 4: Trang phục – Võ khí – Dụng cụ bảo vệ của vận đông viên

  • Côn thi đấu:  Phải đảm bảo các điều kiện sau: Độ mềm an toàn, độ dài côn 30cm, độ dài giây từ 15 – 20cm.
  • Trang phục vận động viên.
  • Nón bảo hộ phù hợp với thi đấu võ khí nhị khúc côn.
  • Trong thi đấu, nón bảo hộ và giày do đơn vị có vận động viên thi đấu trang bị.
  • Võ phục đúng quy định về võ phục Đức Nam – Nhị khúc côn.

Ðiều 5:  Tín hiệu trong thi đấu

Ban tổ chức dùng chuông hoặc kẻng để báo hiệu trận đấu bắt đầụ, chấm dứt hoặc tạm ngưng trận đấu.

Ðiều 6:  Phân chia chiều cao

  • Giải thiếu niên nhi đồng:  Từ 11 đến 15 tuổi, gồm các chiều cao nam nữ

Từ 130 – 135 cm, 135 – 140 cm, 140 – 145 cm, 145 – 150 cm, 150 – 155 cm, 155 – 160 cm, 160 – 165 cm, 165 – 170 cm.

  • Giải thanh niên:  Từ 16 dến 18 tuổi, gồm các chiều cao nam nữ

Từ 130 – 135 cm, 135 – 140 cm, 140 – 145 cm, 145 – 150 cm, 150 – 155 cm, 155 – 160 cm, 160 – 165 cm, 165 – 170 cm, 170 – 175 cm, 175 – 180 cm, 180 – 185 cm và tên 185 cm

  • Giải vô địch:  Từ 16 đến 40 tuổi, gồm các chiều cao nam nữ

Từ 130 – 135 cm, 135 – 140 cm, 140 – 145 cm, 145 – 150 cm, 150 – 155 cm, 155 – 160 cm, 160 – 165 cm, 165 – 170 cm, 170 – 175 cm, 175 – 180 cm, 180 – 185 cm và trrn 185 cm

Ðiều 7:  Kiểm tra chiều cao

  • Các vận động viên được kiểm tra chiều cao trước giờ khai mạc giải tối thiểu là 24 giờ. Vận động viên đến sau giờ qui định kiểm tra thì xem như bỏ cuộc.
  • Khi đo chiều cao, vận động viên đi chân không.

Ðiều 8:  Xếp lịch và bốc thăm thi đấu

  • Lịch thi đấu được xếp thứ tự chiều cao (từ thấp đến cao), từ vòng loại cho đến vòng chung kết.
  • Xếp vận động viên có cùng chiều cao, ngày thi đấu và ngày tương ứng với nhau trước khi vào vòng bán kết, chung kết.

Ðiều 9: Các qui định liên quan đến thi đấu; thủ tục khiếu nại

  • Nếu không đồng ý về phán quyết của giám định, trọng tài. Trưởng đoàn làm đơn khiếu nại gửi Tổng trọng tài trong vòng 10 phút sau trận đấu.
  • Quyết định của Giám sát trưởng và Tổng trọng tài (sau khi tham khảo ý kiến của các giám định, trọng tài làm nhiệm vụ của trận đấu đó) là kết quả cuối cùng có tính chất chung thẩm.

Ðiều 10:  Huấn luyện viên, Trưởng đoàn

  • Ðược tham gia họp với ban tổ chức
  • Quyết định việc sắp xếp vận động viên của mình tham gia thi đấu.
  • Xin bỏ cuộc cho vận động viên của mình khi không đủ khả năng tiếp tục thi đấu bằng cách thông báo cho ban tổ chức.
  • Hỏi hoặc khiếu nại (bằng văn bản theo điều lệ giải qui định) với Ban tổ chức sau khi sự việc xảy ra không quá 10 phút.
  • Trưởng đoàn, Huấn luyện viên, Săn sóc viên, Chỉ đạo viên không được la hét khi vận động viên đang thi đấu
  • Ban tổ chức có quyền:
  • Bác bỏ những ý kiến không hợp lý của huấn luyện viên, trưởng đoàn.
  • Cảnh cáo, truất quyền VĐV, HLV, trưởng đoàn cố tình phạm Luật, Điều lệ thi đấu.

Ðiều 11: Chỉ đạo viên

  • Mỗi vận động viên được quyền có 1 chỉ đạo viên ngồi ghế chỉ đạo và săn sóc.
  • Chỉ đạo viên săn sóc vận động viên của mình trước và trong giờ nghỉ giữa hiệp.
  • Không được vào sân đấu săn sóc vận động viên khi chưa được lệnh của trọng tài.
  • Ngồi đúng nơi qui định, trang phục nghiêm chỉnh, không la hét, xúi giục vận động viên đang thi đấu.

Ðiều 12: Vận động viên

  • Phải có quá trình tập luyện, chuẩn bị chuyên môn tốt, có đẳng cấp Võ phái Đức Nam  Nhị khúc côn đúng theo qui định của điều lệ, nắm vững luật thi đấu.
  • Có giấy chứng nhận sức khỏe của cơ quan y tế.
  • Có thẻ vận động viên, có trang phục, bảo hiểm đúng qui định.
  • Phải tôn trọng vận động viên và huấn luyện viên đội bạn, trọng tài, khán giả, nghiêm cấm những hành vi trái với tinh thần thể thao, thiếu văn hóa.
  • Chấp hành nghiêm các khẩu lệnh và thủ lệnh của trọng tài.
  • Không được sử dụng thuốc kích thích, hoặc uống rượu bia trước và trong thi đấu.
  • Chào Ban tổ chức, Trọng tài, đối thủ theo lối (Lễ) khi vào và ra khỏi sân đấu.

Chương 2

NHIỆM VỤ – PHƯƠNG PHÁP

CÁC GIÁM SÁT – GIÁM ĐỊNH – TRỌNG TÀI – TỔ THƯ KÝ

 Ðiều 13:  Ban tổ chức

  • Chuẩn bị tốt sơ sở vật chất, nơi tổ chức giải, bảo đảm tối thiểu các yêu cầu chuyên môn như: Điạ điểm thi đấu, hội diễn, đủ kích thước theo điều lệ qui định, thảm, bàn ghế, âm thanh, ánh sáng khu vực thi đấu, an ninh trật tự, y tế, thẻ ra vào cửa, giấy mời đại biểu, phổ biến lịch sinh hoạt và tạo mọi điều kiện cho giải được tiến hành tốt đẹp.

Ðiều 14:  Ban giám sát

  • Gồm có Giám sát trưởng, nếu cần có thể có thêm giám sát phó và các giám sát viên để giúp giám sát trưởng về chuyên môn và một số lĩnh vực được phân công.
  • Giám sát trưởng theo dõi việc xét duyệt thủ tục ghi danh của các đơn vị, xác định vận động viên hạt giống, kết qủa bốc thăm vận động viên, việc phân công trọng tài, giám định cho mỗi trận đấu.
  • Chỉ đạo các cuộc họp chuyên môn, họp Trưởng các đoàn, điều hành những công việc chuyên môn, kịp thời rút kinh nghiêm, giải quyết các tồn tại, chỉ đạo từng bước, tổng kết cuộc đấu, giải.
  • Giám sát trưởng bao quát chung diễn biến cuộc đấu, uốn nắn lệch lạc bằng mọi biện pháp cần thiết, thay đổi chương trình, kế hoạch đấu, hoãn, hủy trận đấu tùy theo tình hình cụ thể.

Ðiều 15: Tổng trọng tài trước trận đấu

  • Có kế hoạch kiểm tra lại thẻ vận động viên nếu có nghi vấn, nhận xét tác phong, trang phục đấu thủ.
  • Phân công giám định, trọng tài từng trận đấu.
  • Trực tiếp ra lệnh cho bắt đầu hiệp 1, từng trận đấu.
  • Tổng trọng tài tập trung theo dõi diễn biến trận dấu. Khi cần, có thể lưu ý trọng tài vào phút nghỉ sau hiệp đấu.
  • Có quyền phủ nhận những xử lý của trọng tài sân đấu (nếu có sai trái với tinh thần luật, sau khi trao đổi với giám sát và tổ trọng tài) nhưng không truất quyền trọng tài sân đấu đang điều khiển trận đấu ngoại trừ có sự cố về sức khỏe của trọng tài.
  • Trong trường hợp tình hình nguy hiểm mà trọng tài sân xử lý không thoả đáng hoặc theo yêu cầu của trọng tài y tế, Tổng trọng tài có quyền quyết định cho tạm dừng đấu, ngừng cuộc tùy mức độ.
  • Dứt trận đấu, Tổng trọng tài kiểm tra kết quả trận đấu (tên các đấu thủ, điểm cộng, tên vận động viên thắng, chữ ký của trọng tài ghi điểm, ký tên), chuyển qua trọng tài phát thanh và cho phép công bố kết quả.
  • Có 1-2 trợ lý giúp việc cho Tổng trọng tài.

Ðiều 16: Giám định

  • Được kiểm tra năng lực, sức khỏe và qua Khóa tập huấn chuyên môn do Ban điều hành Đức Nam  Nhị khúc côn tổ chức.
  • Có đẳng cấp tương đương cuộc đấu, mặc trang phục theo qui định của ban tổ chức.
  • Theo dõi trận thi đấu, cho điểm ngay sau mỗi đợt tấn công bằng cờ xanh hoặc đỏ
  • Đứng đúng vị trí được trọng tài phát thanh xướng danh và chỉ định
  • Sau mỗi hiêp đấu, các giám định và trọng tài đang làm nhiệm vụ sẽ hội ý (khi thấy cần thiết) để xét lại các tình huống xảy ra trong mỗi hiệp đấu, trận đấu mà trọng tài không thấy kịp hoặc có những quyết định không đúng luật.
  • Giải thích các điểm đã cho khi có yêu cầu của Ban giám sát, Tổng trọng tài.
  • Độc lập phân định trận đấu theo nhận thức riêng trên cơ sở triệt để vận dụng tính nhất quán về Luật đấu với tinh thần vô tư tuyệt đối, bảo đảm chính xác.

Ðiều 17:  Trọng tài sân đấu

  • Trọng tài làm nhiệm vụ trên sân đấu, có đẳng cấp tương ứng với cuộc đấu, đủ sức khỏe, không quá 55 tuổi, đã qua lớp tập huấn do Ban điều hành Đức Nam – Nhị khúc côn tổ chức.  Mặc trang phục như giám định, không mang kính và đồ trang sức. Trọng tài có mặt ở sân đấu trước vận động viên và chào Ban tổ chức.
  • Cho 2 đấu thủ chào nhau ở đầu hiệp 1 và sau khi tuyên bố kết quả.
  • Ra lệnh bắt đầu trận đấu sau khi nghe tín hiệu của trọng tài thời gian.
  • Khi điều khiển trận đấu, Trọng tài sân đấu toàn quyền xử lý mọi tình huống nhằm bảo đảm an toàn cao nhất cho đấu thủ, làm cho luật được tôn trọng triệt để với thái độ vô tư, nghiêm chỉnh, tự tin, cương quyết, không gắt mắng đấu thủ.
  • Can ngăn kịp thời, đảm bảo an toàn và đúng luật
  • Kết thúc trận đấu
  • Yêu cầu 2 đấu thủ về vị trí
  • Công bố đấu thủ thắng cuộc (sau khi nghe trọng tài phát thanh công bố kết quả) bằng cách: Đánh tay chếch 45 độ về đấu thủ thắng cuộc.
  • Cho 2 đấu thủ chào nhau trước khi rời sân đấu.
  • Khi truất quyền thi đấu của 01 đấu thủ hay cho ngưng trận đấu, trọng tài phải cho Tổng trọng tài, Giám sát trưởng và các giám định biết rõ lý do.
  • Thực hiện các khẩu lệnh và thủ lệnh theo qui định của luật thi đấu đồng thời trọng tài còn dùng những động tác bằng thủ lệnh để báo lỗi.
  • Khi 01 đấu thủ bị đánh ngã, ra biên, rơi côn, côn mắc vào nhau trọng tài phải cho lệnh dừng. Nếu sau 01 giây, vận động viên đó không đứng dậy được thì phải đếm, khoảng cách giữa 2 tiếng đếm là 01 giây.
  • Khi đếm, Trọng tài phải đứng hoặc ngồi gần vận động viên bị đánh ngã, mặt quay hướng về trọng tài thời gian, phải đếm lớn và tay đánh nhịp. (khi trọng tài đếm số, không ai được đến săn sóc kể cả bác sĩ).
  • Nếu 01 đấu thủ bị trúng đòn quá mạnh bị ngã, trọng tài chỉ cần đếm 01 rồi ngưng và quyết định đo ván, mời bác sĩ đến chăm sóc, tương tự như vậy, khi đếm đến 2, 3, 4… xét thấy sức khoẻ vận động viên bị nguy hiểm thì nhanh chóng mời bác sĩ đến cấp cứu.
  • Khi đấu thủ bị đánh ngã hồi phục lại trước tiếng đếm thứ 8, Trọng tài ra lệnh đấu, nhưng chưa chạm đòn nào mà ngã lần nữa ngã nữa thì trọng tài đếm tiếp tiếng thứ 9 rồi 10.  Không đếm đến tiếng thứ 9 lại cho tiếp tục trận đấu.
  • Khi trọng tài đang đếm cho đấu thủ bị đánh ngã, nếu đấu thủ thứ 2 ngã, thì người đếm cho đấu thủ thứ 2 là trọng tài thời gian.
  • Quyết định kết quả của 2 đấu thủ cùng bị đánh ngã: 
  • Các giám định căn cứ vào phiếu điểm kể từ lúc 2 đấu thủ bị đánh ngã trở về trước, ai có số điểm cao hơn sẽ được xử thắng điểm. 
  • Nếu có 01 đấu thủ hồi phục, đấu thủ kia không hồi phục trong thời gian 8 tiếng đếm, thì đấu thủ hồi phục trước tiếng đếm thức 8 được xử thắng đo ván. 
  • Nếu cả 2 cùng ngồi dậy được trước tiếng đếm thứ 8 thì trọng tài cho trận đấu tiếp tục.
  • Nếu đấu thủ bị ngã do đối phương tấn công bằng những đòn phạm luật, trọng tài phải đếm đến tiếng thứ 10 mà đấu thủ đó chưa dậy được thì truất quyền thi đấu của đấu thủ phạm luật.
  • Nếu đếm tiếng thứ 8 mà đấu thủ xin tiếp tục thi đấụ thì trọng tài cho tiếp tục thi đấu, sau đó ra lệnh ngưng để cảnh cáo đấu thủ phạm luật rồi cho trận đấu tiếp tục.
  • Nếu đấu thủ bị ngã, trọng tài đếm tiếng thứ 8 mà đấu thủ vẫn không đấu được, trọng tài đếm tiếp đến 10 để xử theo luật đo ván.
  • Ra thủ lệnh xác định đấu thủ bị đánh ngã để giám định cho điểm.

Ðiều 18:  Trọng tài thời gian  

  • Báo hiệu khởi đầu và kết thúc trận đấu theo thời gian qui định bằng tiếng kẻng, hoặc tiếng còi.
  • Theo dõi thời gian đấu thực tế (thời gian sống) cho từng hiệp.
  • Theo dõi thời gian nghỉ sau từng hiệp đấu (01 phút)
  • Ghi nhận các ký hiệu của trọng tài
  • Khi cả 02 đấu thủ cùng nằm sân, trọng tài thời gian đếm cho đấu thủ phía bên trái bàn Ban tổ chức.

Ðiều 19: Trọng tài phát thanh

  • Giới thiệu chương trình thi đấu chung của giải và của từng buổi (kèm mục đích, yêu cầu, tính chất, nội dung, quy mô, tiến trình của giải).
  • Giới thiệu trận đấu, vận động viên thi đấu, trọng tài sân đấu, giám định.
  • Thông báo bắt đầu và kết thúc trận đấu.
  • Giải thích các vấn đề chuyên môn theo yêu cầu của ban tổ chức.
  • Công bố kết qủa trận đấu theo lệnh của Tổng trọng tài (tên vận động viên thắng, màu nón bảo hộ, đơn vị, hình thức thắng cuộc).

Ðiều 20: Trọng tài y tế

  • Là y, bác sĩ của ban tổ chức – trang phụctheo chuyên môn của ngành.
  • Vào sân sẽ khám và kiểm tra đấu thủ bị thương theo hiệu lệnh của trọng tài sân.
  • Có quyền tạm dừng trận đấu 01 phút để khám tổn thương cho vận động viên.  Sau 01 phút, nếu cần thiết, trọng tài y tế có ý kiến với trọng tài sân xin gia hạn thêm thời gian để săn sóc cho vận động viên, hoặc không cho vận động viên bị thương tiếp tục thi đấu.

Ðiều 21: Trọng tài liên lạc

  • Thông báo các ý kiến của giám sát trưởng đến trọng tài, giám định khi cần thiết

Ðiều 22:  Trọng tài kiểm tra vận động viên

  • Kiểm tra thẻ vận động viên, kiểm tra vận động viên chuẩn bị thi đấu.
  • Kiểm tra võ khí, dụng cụ bảo hộ của vận động viên chuẩn bị thi đấu.

Điều 23: Trọng tài ghi điểm

  • Ghi điểm cho vận động viên, khi giám định cho điểm trên bảng đấu
  • Lập biên bản trận đấu (theo mẫu)

Ðiều 24:  Tổ thư ký  

  • Lập biên bản các cuộc hợp.
  • Nhận hồ sơ ghi danh của các đơn vị tham dự giải.
  • Chuẩn bị đầy đủ các phiếu điểm, biên bản trận đấu, các loại biểu mẫu.
  • Ghi biên bản chiều cao, bốc thăm xếp lịch thi dấu.
  • Tổng hợp kết quả thi đấu, hội diễn.
  • Thống kê số đội, vận động viên tham dự chính thức.
  • Chuyển toàn bộ hồ sơ của giải cho Ban tổ chức.  

Chương 3

CÁCH TÍNH ĐIỂM – KẾT QUẢ TRẬN ĐẤU

 Ðiều 24: Vùng tính điểm

  •  Các vùng được tính điểm là phần đầu, thân và tay, chân, đòn đánh phải trực tiếp tới đích, không bị cản, chặn, đỡ gạt.

Ðiều 25:  Cách tính điểm

  •  Khi thực hiện lượt tấn công, phải thực hiện các kỹ thuật chuyền côn, tính theo từng đòn trúng đích và căn cứ trên sự thắng thế của đấu thủ được ghi theo một trong các hạng điểm:
  • Ðiểm thắng tuyệt đối; 3 điểm, 2 điểm, 1 điểm, điểm trừ
  • Loại 3 điểm: Khi tấn công vào đầu, khi tấn công làm cho đối phương rơi côn
  • Loại 2 điểm: Tấn công vào thân đối phương
  • Loại 1 điểm:  Tấn công vào chân, tay đối phương.
  • Ðiểm thắng tuyệt đối: Khi số điểm chênh lệch giữa hai đối thủ là 10 – 0
  • Loại điểm trừ
  • Vận động viên ra biên: Trừ 1 điểm (2 chân ra khỏi biên được xem là ra biên)
  • Bị trọng tài cảnh cáo: Trừ 2 điểm.
  • Rơi côn: Trừ 2 điểm
  • Bị đối phương cố tình xô đẩy ra biên không bị trừ điểm
  • Các trường hợp sau đây không tính điểm
  • Xô đẩy làm cho đối phương ngã hoặc ra biên.
  • Ðánh ngã đối phương nhưng bị ngã theo
  • Ðánh ngã: Một vận động viên được xem là bị đánh ngã khi vận động viên đó chạm xuống sân đấu bằng bất cứ bộ phận nào của cơ thể trừ 2 bàn chân.
  • Cách ghi điểm: Ghi: 1, 2, 3: Khi vận động viên tấn công được tính điểm
  • Khi trừ điểm: Phải ghi vào cột trừ điểm của vận động viên bị trừ
  • Cảnh cáo: Phải ghi vào cột cảnh cáo

Ðiều 26:  Kết quả trận đấu

  • Với những trận đủ thời gian qui định
  • Kết thúc hiệp đấu cuối cùng, vận động viên nào được đa số trọng tài
    giám định cho điểm cao hơn thì người đó được xác định là thắng điểm
  • Trường hợp cả 2 vận động viên đều bị chấn thương, cùng không thể tiếp tục thi đấu thì tính số điểm từ khi bắt đầu trận đấu đến khi cả 2 cùng bị thương, vận động viên nào được đa số trọng tài giám định cho điểm cao hơn là thắng điểm, Vận động viên muốn thi đấu tiếp vòng trong phải có xác định đủ sức khỏe thi đấu của bác sỹ. Không có trận hoà trong một giải thi chính thức. Trong trường hợp điểm hoà, giám định phải căn cứ theo thứ tự ưu tiên sau đây:
  • Ðấu thủ thắng ở hiệp sau cùng
  • Tấn công nhiều
  • Phòng thủ tốt hơn
  • Ðấu thủ có tác phong đạo đức, ít bị phạt hơn
  • Bốc thăm
  • Với những trận đấu kết thúc trước thời gian qui định
  • Thắng bỏ cuộc
  • Sau khi ban tổ chức gọi tên lần thứ 3 mà vận động viên không có mặt
  • Hết 01 phút nghỉ, đấu thủ không vào thi đấu tiếp, hoặc đang đấu xin bỏ cuộc.
  • Trưởng đòan, huấn luyện viên báo với ban tổ chức xin bỏ cuộc 
  • Thắng ngưng trận đấu:
  • Do đối thủ bị chấn thương nặng, trọng tài y tế quyết định không tiếp tục thi đấu
  • Một đấu thủ bị trúng đòn liên tục do trình độ kỹ thuật quá chênh lệch.
  • Thắng đo ván: Ðấu thủ nằm sân do bị trúng đòn đúng luật, làm mất ý thức mà không hồi phục được sau 10 tiếng đếm của trọng tài (tương đương 10 giây) thì đối phương được công bố thắng (đo ván).
  • Thắng truất quyền: Trong một trận dấu, một đối thủ bị truất quyền vì bất cứ lý do gì thì đối phương được công bố là thắng.
  • Kết quả trận đấu:  Kết thúc trận đấu
  • Trọng tài ghi điểm nộp biên bản trận đấu cho Tổng trọng tài kiểm tra
  • Trọng tài phát thanh tuyên bố kết quả đấu thủ thắng cuộc

Ðiều 27:  Ðiều cấm – các lỗi vi phạm

  • Tấn công đối phương vào vùng cấm như:  Cổ họng, gáy, hạ bộ.  
  • Tấn công đối phương bằng các bộ vị trên cơ thể mà không phải là nhị khúc côn.
  • Tấn công đối phương khi đã ngã xuống sân đấu.
  • Tấn công khi trọng tài đã có lệnh dừng hoặc chưa cho lệnh tiếp tục tấn công
  • Không lùi lại 01 bước mà tấn công ngay khi có lệnh dừng của trọng tàị.
  • Có cử chỉ thô bạo, lời lẽ khiếm nhã.
  • Giả vờ bị thương, cố ý giữ thế thủ, không tận tình thi đấu.
  • Sử dụng thuốc kích thích.

Ðiều 28:  Xử phạt

  • Đấu thủ vi phạm những lỗi trên sẽ bị trọng tài xử phạt tùy theo mức độ sai phạm
  • Nhắc nhở
  • Cảnh cáo
  • Truất quyền thi đấu
  • Nhắc nhở 3 lần tính một lần cảnh cáo – Cảnh cáo 01 lần trừ 2 điểm – Cảnh cáo lần 3 bị truất quyền thi đấu.
  • Trọng tài có thể truất quyền thi đấu vận động viện ngay khi:
  • Có hành vi phản đối không tuân thủ trọng tài.
  • Có lời nói thiếu văn hoá xúc phạm đến trọng tài, khán giả, đối phương. 
  • Đấu thủ bị xử thua khi đánh phạm luật làm đối phương bất tỉnh (knock out) sau 10 tiếng đếm của trọng tài.
  • Đấu thủ cố tình vi phạm các điều 1, 5, 6, 8 sẽ bị cảnh cáo hoặc trất quyền thi đấu mà không cần phải nhắc nhở trước.  

Chương 4

KHẨU LỆNH VÀ THỦ LỆNH CỦA TRỌNG TÀI

Ðiều 29:  Khẩu lệnh và thủ lệnh

  • Chuẩn bị trận đấu: Trọng tài đứng giữa sân, 2 tay dang ngang chỉ vào vận động viên ngang tầm ngực.
  • Ra lệnh cho 2 đấu thủ vào sân: Hai tay thẳng hạ xuống chéo 45 độ chỉ vào vị chí chuẩn bị thi đấu của 2 vận động viên.
  • Ðiều khiển 2 đấu thủ chào ban tổ chức: Gập 2 cẳng tay về phía trước, 2 lòng bàn tay mở song song với mặt sàn đấu hướng về phía ban tổ chức.
  • Ra lệnh 2 đấu thủ quay hướng vào nhau: Dựng đứng 2 cánh tay song song lòng bàn tay hướng vào nhau.
  • Ra lệnh cho 2 đấu thủ chào nhau:  Hạ úp 2 lòng bàn tay xuống.
  • Báo hiệu trận đấu sắp bắt đầu: Trọng tài lùi sau 2 bước, giơ thẳng cánh tay phải hướng về ban tổ chức.
  • Cho trận đấu bắt đầu: Trọng tài giơ thẳng tay ra trước, ngang tầm vai, bàn tay khép kín, giơ tay lên trên và thu vào hô khẩu lệnh ĐẤU
  • Ra lệnh dừng: Dùng khẩu lệnh DỪNG, tay trọng tài đưa từ trên xuống ngang vai giữa 2 vận động viên, 2 vận động viên phải dừng lại hẳn, lui lại một bước và đấu tiếp tục khi nghe trọng tài dùng khẩu lệnh ĐẤU.
  • Khi cần dừng trận đấu: Trọng tài dùng thủ lệnh ký hiệu chữ T (tay trái mở úp lòng bàn tay, tay phải xỉa thẳng lên lòng bàn tay trái)
  • Thủ lệnh nhắc nhở: Trọng tài 01 tay chỉ vào đấu thủ phạm luật, 01 tay hoặc 2 tay chỉ vào bộ vị nơi mà đấu thủ phạm luật (không trừ điểm)
  • Thủ lệnh cảnh cáo: Trọng tài 01 tay mở, các ngón tay khép chỉ vào đấu thủ phạm luật, sau đó quay hướng về ban tổ chức cùng lúc giơ tay hướng thẳng lên trên, trừ điểm.
  • Thủ lệnh truất quyền thi đấu: Trọng tài dùng tay phải chỉ vào ngang tầm ngực của vận động viên phạm luật rồi hất chếch về phiá sau.
  • Tuyên bố kết quả: Trọng tài đứng giữa 2 vận động viên, trọng tài phát thanh thông báo vận động viên thắng cuộc, phất tay chéo 45 độ về phía vận động viên thắng cuộc và điều khiển 2 đấu thủ chào và bắt tay nhau trước khi rời sân.

Chương 5

SÂN ĐẤU VÀ DỤNG VỤ

 Ðiều 30:  Sân đấu 9m x 9m

  • Sân đấu hình vuông mỗi cạnh dài 9m, cạnh tâm điểm 0.5m mỗi bên kẻ 01 đường thẳng (vị trí đứng của đấu thủ). Các vạch giới hạn rộng 5cm, có màu tương phản với mặt thảm. Sân đấu đặt dưới mặt đất, được trải lên 1 tấm thảm mềm có độ dầy tối thiểu 01cm
  • Bàn Ban tổ chức
  • Ban thư ký: (gồm Trọng tài thời gian, Trọng tài phát thanh, Thư ký tổng hợp)  
  • Trọng tài thời gian: Theo dõi trận đấu, gõ kẻng, chuông báo hiệu.
  • Trọng tài phát thanh: Thông báo trận đấu và kết qủa trận đấu.
  • Tổng trọng tài: Ðiều khiển cuộc thi, phân bổ giám định, trọng tài làm nhiệm vụ, tiếp nhận phiếu điểm.
  • Ban tổ chức giải, Giám sát:
  • Thư ký: Phổ biến lịch thi đấu đối kháng và hội diễn của giải, ghi kết quả thi đấu, hội diễn, lo các thủ tục khen thưởng, huy chương.
  •  Ðiều 31:  Trang bị sân đấu
  • Hai đồng hồ bấm giờ theo dõi trận đấụ – Một kẻng báo hiệu hoặc thiết bị đương đương.
  • Hai ghế ngồi cho đấu thủ
  • Bàn dành riêng cho ban tổ chức cùng với 7 ghế ngồi
  • Bàn kiểm tra vận động viên với 2 ghế ngồi
  • Bàn Trọng tài y tế (02 ghế ngồi)

LUẬT THI ĐẤU HỘI DIỄN

Ðiều 1:  Sân thi hội diễn

  • Sân thi hội diễn phải bằng phẳng, không có chướng ngại, có diện tích tối thiểu đủ để trình diễn các bài đơn luyện, song luyện và đa luyện mà không phải dừng lại.

Ðiều 2: Trang phục

  • Trang phục thi hội diễn của vận động viên: Theo Điều lệ
  • Trang phục của giám định theo qui định của Ban tổ chức

Ðiều 3: Nội dung thi hội diễn

  • Nhóm đúng theo bài bản qui định của Võ phái: Quyền cá nhân nam nữ, quyền đồng đội nam nữ, đa luyện nhị khúc côn với võ khí, song luyện nhị khúc côn với võ khí.

Ðiều 4:  Tiêu chuẩn và cách chấm điểm

  • Nội dung nằm trong chương trình giảng huấn võ phái Đức Nam  Nhị khúc côn, các nội dung khác do điều lệ quy định.
  • Mỗi tiết mục hội diễn có từ 3 đến 5 giám định chấm căn cứ trên 3 tiêu chuẩn:
  • Tiêu chuẩn 01: Thuộc bài:  6 điểm
  • Ðơn luyện
  • Ðầy đủ bài thi, động tác chính xác, đúng hướng: 2 điểm
  • Tấn bộ pháp vững chắc: 2 điểm
  • Uyển chuyển nhịp nhàng: 2 điểm
  • Song luyện
  • Ðầy đủ bài thi, động tác chính xác: 2 điểm
  • Siết khoá, té ngã, phản đòn rõ ràng: 2 điểm
  • Làm chủ vị trí – gắn bó nhịp nhàng, nhanh chậm hợp lý: 2 điểm
  • Ða luyện
  • Cấu trúc bài thi hợp lý, thực hiện bài thi liền lạc, không dừng đòn quá lâu, sử dụng đòn thế Đức Nam  Nhị khúc côn: 2 điểm
  • Siết khoá, phản dòn rõ ràng: 2 điểm
  • Làm chủ vị trí, gắn bó nhịp nhàng: 2 điểm
  • Tiêu chuẩn 2:  Nhanh – Mạnh – Bền: 03 điểm                               
  • Nhanh: 1 điểm
  • Mạnh: 1 điểm
  • Bền: Trình bày hết bài thi đầy đủ thể lực, phong độ: 1 điểm
  •  Tiêu chuẩn 3:  Ấn tượng: 01 Ðiểm; Ðẹp mắt, thuyết phục, nhiều độ khó, an toàn, phong cách (tóc râu, quần áo, lễ, phong cách, dáng vẻ)     

Ðiều 5: Giám định

  • Tổ giám định hội diễn có từ 3 đến 5 người, phải qua tập huấn chuyên môn như giám định thi đấu đối kháng, có đẳng cấp tương đương với quy mô và tính chất giải đấu

Ðiều 6:  Một số qui định chung

  • Vận động viên thi hội diễn ngập ngừng, do dự nhưng nhanh chóng sửa lại sẽ bị trừ điểm. Ðối với sự dừng lại rõ rệt hoặc té ngã, hoặc sai hướng sẽ bị loại theo thủ lệnh của giám định 01.
  • Vận động viên làm rới võ khí sẽ bị loại.
  • Võ khí phải đúng qui cách.
  • Ðiểm của vận động viên bằng tổng số điểm của 3 hoặc 5 giám định cộng lại chia trung bình. Trừ điểm cao nhất hoặc thấp nhất.
  • Trước khi vào thi hội diễn, vận động viên phải được Trọng tài kiểm tra vận động viên kiểm tra về đai đẳng, thẻ vận động viên.
  • Kết thúc bài thi:
  • Các giám định nộp phiếu chấm điểm cho tổng trọng tài kiểm tra và báo điểm khi có lệnh của trọng tài phát thanh.
  • Trọng tài phát thanh thông báo điểm thi của từng giám định.

Võ phái Đức Nam Nhi khúc côn

- Người đại diện: Nguyễn Nam
- Điện thoại: 0905.785.986
- Email: ducnamnhikhuccon@gmail.com
- Địa chỉ: Trung tâm Thể thao Đại học Đà Nẵng - 62 Ngô Sĩ Liên - Liên Chiểu - Đà Nẵng.

Copyright 2016. Võ phái Đức Nam - Nhị Khúc Côn.